Bài tập thì quá khứ hoàn thành: 5 bộ bài có đáp án, A2–B2
5 bộ bài tập miễn phí về thì quá khứ hoàn thành (A2–B2), có đáp án. Đọc quy tắc, xem các lỗi thường gặp, rồi điền chỗ trống và kiểm tra từng câu trả lời ngay lập tức.
5 bộ30 bài tậpA2–B2Xem các bộ bài tập
- A23
- B22
Thì quá khứ hoàn thành: cách dùng
Thì quá khứ hoàn thành (had + quá khứ phân từ) cho biết một hành động xảy ra trước một hành động hoặc thời điểm khác trong quá khứ: When we arrived, the film had started. Thì này thường đi với when, by the time, already và before, và xuất hiện trong câu tường thuật, câu điều kiện loại 3. Nếu thứ tự đã rõ, dùng quá khứ đơn thường là đủ.
Bài tập theo trình độ
5 bộ · 30 bài tập| Trình độ | Bộ bài tập | Bài tập |
|---|---|---|
| A2 | Past perfect | 6 |
| A2 | Past perfect (2) | 4 |
| A2 | Past perfect (Set B) | 7 |
| B2 | Past perfect simple and continuous | 6 |
| B2 | Past perfect simple and past perfect continuous | 7 |
Lỗi thường gặp
Sai:
When I arrived, the train already left.Đúng: When I arrived, the train had already left.
Hành động xảy ra trước: had + quá khứ phân từ.
Sai:
I had went there before.Đúng: I had gone there before.
Dùng quá khứ phân từ: gone.
Sai:
Yesterday I had visited my aunt.Đúng: Yesterday I visited my aunt.
Một sự việc quá khứ: quá khứ đơn.
Sai:
If I knew, I would have told you.Đúng: If I had known, I would have told you.
Điều kiện loại 3 cần quá khứ hoàn thành.