Bài tập trạng từ chỉ tần suất: 3 bộ bài có đáp án, A1
3 bộ bài tập miễn phí về trạng từ chỉ tần suất (A1), có đáp án. Đọc quy tắc, xem các lỗi thường gặp, rồi điền chỗ trống và kiểm tra từng câu trả lời ngay lập tức.
3 bộ23 bài tậpA1Xem các bộ bài tập
- A13
Trạng từ chỉ tần suất: cách dùng
Trạng từ chỉ tần suất cho biết một việc xảy ra thường xuyên đến mức nào: always, usually, often, sometimes, rarely, never. Chúng đứng trước động từ chính (I usually walk to work) nhưng đứng sau động từ be (She is always late). Sometimes, usually và often cũng có thể đứng đầu câu. Never đã mang nghĩa phủ định nên không thêm not.
Bài tập theo trình độ
3 bộ · 23 bài tập| Trình độ | Bộ bài tập | Bài tập |
|---|---|---|
| A1 | Adverbs of frequency | 8 |
| A1 | Adverbs of frequency; question words | 9 |
| A1 | Position of adverbs of frequency | 6 |
Lỗi thường gặp
Sai:
I go always to the gym.Đúng: I always go to the gym.
Trạng từ đứng trước động từ chính.
Sai:
She always is happy.Đúng: She is always happy.
Với be, trạng từ đứng sau.
Sai:
I don't never eat meat.Đúng: I never eat meat.
Never đã mang nghĩa phủ định.
Sai:
I go swimming two times in a week.Đúng: I go swimming twice a week.
Nói twice a week, không có in.